+ Trả lời Chủ đề
Kết quả 1 đến 2 của 2

Chủ đề: Đề cương học kỳ II môn sinh 10

  1. #1
    anhntk.rachgia's Avatar

    Họ và Tên : Nguyễn Thị Kim Anh
    Giới Tính : Nữ
    Giáo Viên
    Ngày tham gia
    Dec 2010
    Đang ở
    Rạch Giá - Kiên Giang
    Tuổi
    31
    Bài viết
    58
    Thanks
    2
    Thanked 37 Times in 25 Posts

    Đề cương học kỳ II môn sinh 10

    ĐỀ CƯƠNG THI HKII – SINH HỌC 10 (2010 – 2011)
    Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kì giữa của quá trình nguyên phân, thoi phân bào bị phá huỷ?
    Trả lời:
    - NST không phân li về 2 cực của tế bào, tế bào chất củng không phân chia, do đó sẽ tạo ra tế bào có bộ NST tăng gấp bội (4n).
    Câu 2: Thực chất của nguyên phân? Vì sau nói nguyên phân là phương thức phân bào quan trọng đối với cơ thể? Nêu ý nghĩa thực tiễn của nguyên phân.
    Trả lời:
    - Thực chất của quá trình nguyên phân là quá trình truyền đạt ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào sinh .
    - Nguyên phân là phương thức phân bào quang trọng đối với cơ thể vì:
    + Giúp cơ thể tăng nhanh số lượng tế bào và lớn lên.
    + Là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thể thế hệ tế bào và cơ thể ở những loài sinh sản sinh dưỡng.
    - Ý nghĩa của quá trình nguyên phân: Ứng dụng công nghệ nuôi Cấy mô tạo ra các giống sạch bệnh, nhân nhanh các giống quý hiềm mà khả năng của nó kém( phong lan)
    Câu 3: Có ý kiến cho rằng, lần phân bào thứ nhất mới thực chất là giảm phân, lần phân bào thứ 2 được coi là phân bào nguyên nhiễm. Theo em đúng hay sai? Giải thích.
    - Khẳng định trên là đúng.
    - Giải thích:
    + Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần.
    + Kết thúc gảm phân 1, từ 1 tế bào ban đầu có bộ NST gồm 2n NST đơn tạo thành 2 tế bào con. Mỗi tế bào con có n NST kép
    + Ở giảm phân 2, từ tế bào ban đầu có n kép NST sau phân bào còn n đơn NST.
    Câu 4: So sánh nguyên phân và giảm phân.
    + Giống nhau:
    - Đều là quá trình phân bào có sự hình thành và tham gia của thoi phân bào.
    - NST đều xảy ra các hoạt động nhân đôi, co xoắn, tháo xơắn có tính chất chu kì.
    - Đều có hiện tượng phân li và tổ hợp các NST.
    + Khác nhau:
    Điểm phân biệt Nguyên phân Giảm phân
    Loại tế bào tham gia Tế bào sinh dưỡng Tế bào sinh sản
    Diễn biến - 1 lần nhân đôi AND và 1 lần phân chia.
    - không có tiếp hợp của các NST kép trong cặp đồng dạng.
    - Không có sự phân li các NST kép trong cặp đồng dạng.
    - NST tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo -1 lần nhân đôi AND và 2 lần phân chia.
    - Có tiếp hợp (kì đầu lần phân bào 1).
    - Có ( kì sau lần phân bào 1).

    - NST tập trung thành 2 hàng( giảm phân 1)
    Kết quả 1 TB mẹ tạo ra 2 TB con giống nhau và giống mẹ Từ 1 TB mẹ tạo 4 TB con với số nhiễm sắc thể giảm đi 1 nừa.
    Câu 5: Căn cứ vào đặc điểm trao đổi chất, VSV được chia thành những nhóm nào? Nêu điểm khác biệt cơ bản giữa các nhóm.
    Trả lời:
    - VSV chia làm 4 nhóm:
    Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn cacbon chủ yếu
    Quang tự dưỡng Ánh sáng CO2
    Hoá tự dưỡng Chất vô cơ hoăc chất hữu cơ CO2
    Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ
    Hoá dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ
    Câu 6: Trong một số trường hợp muối dưa có trường hợp nổi ván trắng ở lọ dưa muối. Giải thích tại sao?
    Để tránh hiện tượng nổi váng trắng khi muối dưa ta cấn phải làm gì?
    Trả lời:
    - Lúc đầu dưa không có váng là do quá trình lên men êtylic thuận lợi.
    - Hiện tượng có ván trắng trên mặt nước dưa là do vi khuẩn lăctic bị ức chế; nấm sợ i, nấm men phát triển tạo váng trắng, vi khuẩn gây thói phát triễn làm cho dưa bị khú
    - Những biện pháp cần thiết để tránh hiện tượng váng:
    + Dùng nồng độ muối phù hợp.
    +dùng nước âm1 để muối dưa tạo điều kiện cho vi khuẩn lăctic phát triển tạo môi trường ức chế sự phat triển của vi khuẩn tạo váng.
    - Tạo độ chua ban đầu bằng cách cho thêm đường, hành, ít nước dưa chu cũ.
    - Nén chặt tạo môi trường kị khí
    - Không để dưa quá chua.

    Câu 7: Nêu khái niệm về sinh trưởng của VSV. Đặc điểm của 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục?
    - Khái niệm về sự sinh trưởng:
    Là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
    + Thời gian thế hệ (g): là khoảng thời gian tính từ tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó bắt đầu phân chi lần đầu tiên, hay số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi.
    Số lượng tế bào con sinh ra sau n lần phân bào từ No tế bào được nuôi cấy như nhau là: N = No 2n
    - Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn:
    1/ Nuôi cấy không liên tục:
    Môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng và không lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.
    Sinh trưởng theo 4 pha:
    + Pha tiền phát:
    - Vi khuẩn thích ứng với môi trường
    - Số lượng tế bào trong quần thể không tăng
    - Tổng hợp AND mạnh mẽ và các enzim chẩn bị cho sự phân bào.
    + Pha luỹ thừa:
    - Vi khuẩn bắt đầu phân chia mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo luỹ thừa, thời gian luỹ thừa đạt hằng số, quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ.
    + Pha cân bằng:
    - Tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật giảm dần, số lượng tế bào không đổi theo thời gian, do tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử bằng nhau. Do nhiều nguyên nhân khác nhau: thức ăn cạn kiệt, ô xy thiếu dần…
    + Pha suy vong:
    - Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần do số tế bào sinh ra ít hơn số tế bào chết đi…
    2/ Nuôi cấy liên tục:
    Môi trường thường xuyên được bổ sung các chất dinh dưỡng và đồng thời lấy ra một lượng tương ứng các dịch nuôi cấy.
    Vi sinh vật sinh trưởng trong pha luỹ thừa với khoảng thời gian dài. Thường được ứng dụng sản xuất sinh khối vi sinh vật.
    Câu 8: Trình bày các hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân sơ?
    1. Phân đôi.
    - Là hình thức sinh sản chủ yếu của VSV
    - Tế bào hấp thụ chất dinh dưỡng,TB vi khuẩn tăng kích thướcdẫn đến sự phân chia.
    + Ở giai đoạn này màng sinh chất gấp nếp (gọi là mêzôxom).
    + Vòng AND đính vào mêzôxôm để nhân đôi.
    + Vách ngăn hình thành, chia tế bào thành 2 tế bào con.
    2. Nảy chồi và tạo thành bào tử.
    - Ngoại bào tử: + Bào tử hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng
    VD: VSV dinh dưỡng mêtan.
    - Bào tử đốt: + Bào tử được hình thành bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng
    VD: Xạ khuẩn.
    - Phân nhánh và nảy chồi: Vi khuẩn quang dưỡng màu tía.
    - Nội bào tử: Là khi gặp điều kiện bất lợi tế bào vi khuẩn sinh dưỡng hình thành bên trong 1 nội bào tử. Nội bào tử không phải là hình thức sinh sản (dạng nghỉ của tế bào).
    Câu 9: Trình bày đặc điểm cấu tạo và hình thái của virút?
    I. Cấu tạo:
    1) Khái niệm:
    - Là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ và có cấu tạo rất đơn giản.
    - Vi rut nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào sống
    - Sống ký sinh nội bào bắt buộc
    2) Cấu tạo:
    - Lõi là axit nuclêic( ADN hoặc ARN) là hệ gen của virút.
    - Vỏ là prôtêin( Capsit) được cấu tạo từ các đơn vị prôtêin là capsôme.
    - 1 số virút còn có thêm lớp vỏ ngoài( lipit kép và prôtêin). Trên bề mặt vỏ ngoài có gai glicôprôtêin. Virút không vỏ là virút trần
    II. Hình thái:
    1) Cấu trúc xoắn:
    - Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic Hình que, sợi( virút gây bệnh dại, virút khảm thuốc lá…)
     hình cầu( virút cúm, virút sởi…).
    2) Cấu trúc khối:
    - Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều( virút bại liệt).
    3) Cấu trúc hỗn hợp:
    - Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic, đuôi có cấu trúc xoắn (Phagơ hay gọi là thể thực khuẩn)
    Câu 10: Chu trình nhân lên của virút gồm các giai đoạn nào?
    1) Sự hấp thụ:
    - Virút bám vào bề mặt tế bào vật chủ nhờ có gai glicôprôtêin đặc hiệu.
    2) Xâm nhập:
    - Đưa bộ gen vào tế bào chủ.Mỗi loại virút có cách xâm nhập khác nhau vào tế bào chủ.
    3) Sinh tổng hợp:
    - Virút sử dụng nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho nó.
    4)Lắp ráp:
    - Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo virút hoàn chỉnh.
    5)Phóng thích:
    - Virút phá tế bào chui ra ngoài.
    Câu 11: HIV/AIDS là gì?
    1) Khái niệm:
    - HIV là virút gây suy giảm miễn dịch ở người.
    2) Ba con đường lây truyền HIV:
    ¬- Qua đường máu, đường tình dục và từ mẹ sang
    con(mang thai và cho con bú).
    3) Ba giai đoạn phát triển của bệnh:
    - Giai đoạn sơ nhiễm(cửa sổ) 2 tuần-3 tháng
    - Giai đoạn không triệu chứng 1-10 năm.
    - Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS
    4) Biện pháp phòng ngừa:
    - Sống lành mạnh, vệ sinh y tế, loại trừ tệ nạn xã hội…




    ------------------HẾT.----------------

  2. The Following User Says Thank You to anhntk.rachgia For This Useful Post:

    hanhntm.nhatrang (11-04-2011)

  3. #2
    0763100242's Avatar

    Họ và Tên : Đào Võ Phát
    Giới Tính : Nam
    Học Sinh
    Ngày tham gia
    Dec 2010
    Đang ở
    island hoang sa,ngay dem bao ve dao
    Tuổi
    19
    Bài viết
    680
    Thanks
    248
    Thanked 292 Times in 211 Posts

    yk bn nha mà đề cương này học thì hơi bị đúi hi cho bn 1 thanks ne

+ Trả lời Chủ đề

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình