TRƯỜNG THPT ISCHOOL QUY NHƠN NGÂN HÀNG ĐỀ THI
HKII- Năm học : 2010-2011 Môn : Ngữ Văn . Khối : 10
Thời gian làm bài :90 phút

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm , 20 phút )
Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng .
1.”Bạch Đằng giang phú” của tác giả Trương Hán Siêu ra đời vào thời gian nào ?
A.Khoảng 30 năm sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông thắng lợi .
B. Khoảng 40 năm sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông thắng lợi .
C. Khoảng 50 năm sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông thắng lợi .
D. Khoảng 60 năm sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông thắng lợi .
2. Những tác phẩm sau đây của Nguyễn Trãi , tác phẩm nào không phải viết bằng chữ Hán ?
A.Quân trung từ mệnh tập . B.Bình Ngô đại cáo .
C. Quốc âm thi tập . D.Ức Trai thi tập .
3.Nguyễn Trãi có tên hiệu là gì ?
A.Ức Trai B. Yên Đỗ
C. Thanh Hiên D. Bạch Vân .
4.Nguyễn Trãi cùng cha làm quan dưới triều nào ?
A.Nhà Lí B. Nhà Hồ
C. Nhà Trần D. Nhà Nguyễn .
5. Trong bài “ Bình Ngô Đại cáo “ của Nguyễn Trãi ,tội ác nào của giặc Minh dưới đây là man rợ nhất ?
A.Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn .
B.Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ .
C. Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ .
D. Cả A và C đều đúng .
6. Tiếng Việt được chính thức ghi lại bằng những loại hình chữ viết nào ?
A.Chữ Hán và chữ Nôm
B.Chữ Hán , chữ Nôm , Chữ Quốc Ngữ .
C. Chữ Nôm , chữ Quốc ngữ , chữ la tinh .
D.Chữ Nôm , chữ Quốc Ngữ .
7.Đọc khổ thơ sau và trả lời câu hỏi:
“ Gà eo óc gáy sương năm trống
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên .
Khắc giờ đằng đẵng như niên ,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
( Trích “Chinh phụ ngâm “ – Đặng Trần Côn )
Trong khổ thơ thời gian chờ đợi đối với người chinh phụ trở nên thật đáng sợ vì nó :
A.Rất ngắn B. Rất u buồn
C. Rất dài D.Rất lạnh lùng .
8.Ý nghĩa câu “ Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em “ của Thúy Kiều khi “ Trao duyên “ cho Thúy Vân ?
A. Vì Kiều nghĩ Thúy Vân là người đến sau , người tiếp nối duyên tình .
B. Vì nàng nghĩ nàng đang trao cho Thúy Vân mối duyên thừa .
C. Vì Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn .
D. Vì Kiều nghĩ nhiều đến sự thiệt thòi của em khi nhận lời nàng.
9. Không gian thần tiên và thiêng liêng của cuộc thề nguyền được Nguyễn Du tả qua cái nhìn của ai ?
A. Thúy Kiều . B.Tác giả - Thúy Kiều – Kim Trọng
C. Kim Trọng . D. Kim Trọng – Thúy Kiều .
10. Thành công quan trọng và đặc sắc nhất về nghệ thuật của Nguyễn Du trong đoạn trích “ Trao duyên “ là gì ?
A. Miêu tả tâm lí nhân vật .
B. Lựa chọn, sử dụng từ ngữ , hình ảnh .
C. Dựng đối thoại , độc thoại .
D. Tạo tình huống đầy mâu thuẫn .
11. Vì sao sự phân biệt giữa văn bản văn học với văn bản phi văn học không phải lúc nào cũng dứt khoát ,rõ ràng ?
A. Vì mọi tiêu chí phân biệt đều chỉ có ý nghĩa tương đối .
B. Vì ngày xưa văn sử bất phân .
C. Vì ngày xưa văn triết bất phân .
D. Vì nhiều khi văn sử triết bất phân .
12.Lịch sử phát triển của Tiếng Việt trải qua các thời kì nào ?
A.Tiếng Việt trong thời kì dựng nước .
B. Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc .
C. Tiếng Việt từ sau Cách Mạng Tháng Tám đến nay .
D. Cả ba phương án trên đều đúng .

---------------------Hết ---------------------
























TRƯỜNG THPT ISCHOOL QUY NHƠN NGÂN HÀNG ĐỀ THI
HKII- Năm học : 2010-2011 Môn : Ngữ Văn . Khối : 10
Thời gian làm bài :90 phút

II. PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm ; 70 phút )

Anh ( chị ) hãy viết một bài văn thuyết minh để giới thiệu đoạn văn sau :
“ Từng nghe :
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân ,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo .
Như nước Đại Việt ta từ trước ,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu .
Núi sông bờ cõi đã chia ,
Phong tục Bắc Nam cũng khác .
Từ Triệu , Đinh , Lí , Trần bao đời gây nền độc lập ,
Cùng Hán , Đường , Tống , Nguyên mỗi bên xưng đế một phương .
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau ,
Song hào kiệt đời nào cũng có .
Vậy nên :
Lưu Cung tham công nên thất bại ,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong .
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô ,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã .
Việc xưa xem xét ,
Chứng cớ còn ghi .
( Đại cáo bình Ngô – Nguyễn Trãi )

---------------------------Hết ----------------------------

















HƯỚNG DẪN CHẤM :
Môn : Ngữ văn . Lớp : 10.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm )

CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
ĐÁP ÁN C C A B D D C D B A A D

II. PHẦN TỰ LUẬN : ( 7 điểm )

1. Yêu cầu về kỹ năng :
Biết làm một bài văn theo phương pháp thuyết minh ; có kết cấu ba phần ; diễn đạt mạch lạc , không mắc lỗi dùng từ , viết câu , chính tả .
2. Yêu cầu về kiến thức :
Trên cơ sở những hiểu biết sâu sắc về tác giả Nguyễn Trãi , tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” ….học sinh giới thiệu làm nổi bật những ý cơ bản sau :
- Mở đầu bài cáo Nguyễn Trãi nêu lên luận đề chính nghĩa làm chỗ dựa , làm căn cứ xác đáng để triển khai toàn bộ nội dung “ Đại cáo bình Ngô “ .
- Trong luận đề chính nghĩa có hai nội dung chính :
+ Tư tưởng nhân nghĩa là tư tưởng có tính chất phổ biến được thời bấy giờ mặc nhiên thừa nhận . “ Nhân nghĩa “ là “ Yên dân trừ bạo “ tức là tiêu trừ tham tàn bạo ngược , bảo vệ cuộc sống yên bình của nhân dân . Đồng thời Nguyễn Trãi đã đem đến một nội dung mới lấy ra từ thực tiễn dân tộc để đưa vào tư tưởng nhân nghĩa : nhân nghĩa phải gắn liền với chống xâm lược .
+ Chân lý khách quan về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của nước Đại Việt.
- Luận đề chính nghĩa thể hiện sự trong sáng , mục đích cao đẹp của nghĩa quân , đồng thời cũng lí giải nguyên nhân thắng lợi vẻ vang của nghĩa quân Lê Lợi “ đội quân chính nghĩa “
_Nghệ thuật : văn biền ngẫu , lý lẽ luôn gắn liền với chứng minh bằng thực tiễn , giọng điệu trang nghiêm , đĩnh đạc …làm tăng hiệu quả biểu đạt của đoạn văn .

BIỂU ĐIỂM
Điểm 6-7 : Đáp ứng được các yêu cầu nêu trên . Văn viết có cảm xúc . Có thể có vài sai sót nhỏ .
Điểm 4-5 : Cơ bản đáp ứng các yêu cầu trên . Hành văn tương đối tốt . Có thế mắc một số sai sót nhỏ .
Điểm 3 : Hiểu được yêu cầu cơ bản của đề bài . Tuy hành văn chưa trôi chảy nhưng giới thiệu được một nửa số ý . Chữ viết tương đối cẩn thận .
Điểm 2 : Chưa hiểu đề . Bài làm sa vào phân tích . Chữ viết cẩu thả .
Điểm 1 : Sai lạc hoàn toàn cả nội dung và phương pháp .
Điểm 0 : Bỏ giấy trắng.