+ Trả lời Chủ đề
Kết quả 1 đến 1 của 1

Chủ đề: ĐỀ thi hỌc kÌ 2 - vĂn 11

  1. #1
    chiltm.quynhon's Avatar

    Họ và Tên : Lê Thị Mai Chi
    Giới Tính : Nữ
    Giáo Viên
    Ngày tham gia
    Dec 2010
    Tuổi
    36
    Bài viết
    7
    Thanks
    0
    Thanked 2 Times in 2 Posts

    ĐỀ thi hỌc kÌ 2 - vĂn 11

    SỞ GD& ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
    TRƯỜNG THPT ISHOOL QUY NHƠN BÌNH ĐỊNH

    KIỂM TRA HỌC KÌ II
    MÔN :NGỮ VĂN – KHỐI 11 – BAN CƠ BẢN
    NĂM HỌC 2010 -2011
    Thời gian: 90 phút(không kể thời gian phát đề)
    I. Phần trắc nghiệm:( 12 câu - 3 điểm)
    [B]Câu 1[/B]: Trong những câu thơ sau về chí làm trai, câu thơ nào của Phan Bội Châu?
    A. Công danh nam tử còn vương nợ/ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu
    B. Đã mang tiếng ở trong trời đất/ Phải có danh gì với núi sông.
    C. Làm trai phải lạ ở trên đời/ Há để càn khôn tự chuyển dời.
    D. Trí làm trai bọc nghìn da ngựa/ Gieo thái sơn nhẹ tựa hồng mao.
    [B][U]Câu 2[/U][/B]: Bài thơ Vội Vàng của Xuân Diệu là:
    A. Tiếng nói của tâm hồn yêu đời , yêu cuộc sống đến cuồng nhiệt.
    B. Tiếng nói của tình yêu và hạnh phúc.
    C. Tiếng nói của tình cảm cuồng nhiệt.
    D. Tiếng nói của một con tim rạo rực trước tình yêu và cuộc sống.
    Câu 3: Câu thơ : “Sao anh không về chơi thôn Vĩ ” gợi suy nghĩ về một lời hỏi như thế nào?
    A. Vừa hỏi han, vừa trách móc
    B. Vừa hỏi han, vừa trách móc, vừa mời mọc.
    C. Vừa hỏi han, vừa trách móc, vừa nhắc nhở, vừa mời mọc.
    D. Vừa hỏi han, vừa trách móc, vừa nhắc nhở.
    [B]Câu 4[/B]: Bài thơ Từ Ấy của Tố Hữu thể hiện điều gì?
    A. Cái tôi khát khao giao cảm hết mình với cuộc sống.
    B. Tiếng reo vui trong tâm hồn của một thanh niên trong giây phút gặp lí tưởng cộng sản.
    C. Nỗi buồn ảo não của một cái tôi cô đơn trước cảnh thiên nhiên hoang vắng.
    D. Tình quê, cảnh quê mang phong vị ca dao.
    Câu 5: Trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền, khi Gia-ve thét lên: “ mau lên” lời bình của người kể chuyện như thế nào?
    A. Không còn là tiếng người mà là tiếng thú gầm.
    B. Tiếng thét đó mới là uy lực làm sao.
    C. Tiếng thét đó đã chứng tỏ sự uy quyền của Gia ve trước những thân phận khốn khổ.
    D. Tiếng thét đó thật là man rợ.
    Câu 6: Trong các tác giả sau, tác giả nào được mệnh danh là mới nhất trong các nhà thơ mới ?
    A. Huy Cận. B. Xuân Diệu
    C. Nguyễn Bính D. Tản Đà
    Câu 7: Bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu được sáng tác :
    A. Ngay sau khi Duy Tân hội mới được thành lập.
    B. Năm 1904, khi Phan Bội Châu nhận nhiệm vụ xuất dương sang Nhật .
    C. Trong buổi chia tay các đồng chí để lên đường sang Nhật năm 1905.
    D. Trong thời gian ở Nhật để đặt cơ sở đào tạo cốt cán cho phong trào cách mạng trong nước.
    Câu 8: Tác dụng của bình luận không nhằm :
    A. Khẳng định cái đúng, cái hay, cái thật, cái lợi
    .B Phê bình cái sai, cái dở, lên án cái xấu, cái ác…
    C. Nhằm làm cho xã hội ngày càng tiến bộ.
    D. Giúp cho người đọc hiểu rõ vấn đề được bình luận.
    Câu 9: Trong các tác phẩm văn học nước ngoài sau tác phẩm nào là văn nghị luận ?
    A. Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác C. Tôi yêu em
    B. Người cầm quyền khôi phục uy quyền.
    D. Người trong bao.
    Câu 10: Chọn tác giả đúng điền vào chỗ trống trong đoạn văn :.......làm thơ từ năm 13 tuổi, năm 1937 ông được giải thưởng Tự lực văn đoàn với tập thơ " tâm hồn tôi" .....sáng tác khá nhiều thể loại. Tác phẩm tiêu biểu " Lỡ bước sang ngang"
    A. Xuân Diệu B. Nguyễn Bính
    C. Huy Cận D. Hàn Mặc Tử
    Câu 11: Chọn cùm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu văn sau để có một nhận xét đúng: Tản Đà đã đặt được…… giữa văn học truyền thống và văn học hiện đại :
    A. Dấu gạch nối . B. Dấu son mới
    C. Sự ghi nhận D. Nền móng .
    Câu 12: Muốn viết đoạn văn bác bỏ, người viết không cần phải làm:
    A. Đặt tiêu đề cho đoạn văn.
    B. Viết câu chủ đề, nêu ý kiến sai
    C. Dùng lí lẽ và dẫn chứng viết các câu tiếp theo để phát triển ý bác bỏ.
    D. Cuối đoạn ta dùng một, hai câu nói về hậu quả những sai lầm, cách sửa chữa hoặc đưa ra ý đúng để nhấn mạnh những điều đã bác bỏ.
    II. PHẦN TỰ LUẬN "( 7 Điểm )
    Tâm trạng đắm say của một lòng ham sống mãnh liệt đã được thể hiện như thế nào trong bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu ?
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
    MÔN : NGỮ VĂN – KHỐI 11 – BAN CƠ BẢN
    NĂM HỌC 2010 -2011

    ------–&—-----
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 12 Câu - 3 điểm)
    Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án C A B B A B C B A B A D
    II. PHẦN TỰ LUẬN (7 Điểm)
    * Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày linh hoạt theo ý kiến riêng nhưng phải đạt được những yêu cầu sau:
    - Một số nét cơ bản về tác giả Xuân Diệu và bài thơ « Vội vàng » :
    - Làm rõ tâm trạng đắm say của lòng ham sống mãnh liệt của Xuân Diệu thể hiện qua bài “Vội vàng” .
    + Ước muốn táo bạo, muốn đoạt quyền của tạo hoá ( Điệp từ “tôi muốn”, động từ “tắt , buộc”
    + Say mê trước cuộc sống trần thế tràn đầy sinh lực ( nghệ thuật: điệp từ, liệt kê, nhân hoá, ẩn dụ, so sánh…) làm nổi bật bức tranh thiên nhiên đẹp, tươi vui, phong phú hấp dẫn, tràn đầy sức sống khiến nhà thơ đắm say.
    + Tâm trạng vội vàng, cuống quýt trước bước đi của thời gian ( HS phân tích đoạn thơ từ “Xuân đương tới …. Chẳng bao giờ nữa” – chú ý nghệ thuật đối lập và câu hỏi tu từ )
    + Ham muốn hưởng thụ cuộc sống của nhà thơ ( HS phân tích đoạn cuối – chú ý điệp từ “ta muốn”, một loạt động từ mạnh được sắp xếp theo hướng tăng cấp: ôm, riết, say, thâu, cắn…, lời thơ mạnh mẽ, giọng thơ sôi nổi )
    - Vội vàng là bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Diệu.
    + Bài thơ mang đến một khát vọng sống mãnh liệt.
    + Vội vàng tạo nên sự say mê sống trọn mình tuổi trẻ và tạo nên sức cuốn hút giúp chúng ta biết quí trọng thời gian, quí trọng tuổi trẻ, quí trọng cuộc đời.
    * Yêu cầu về kĩ năng :
    - Hình thức trình bày sạch đẹp, đúng thể thức bố cục bài nghị luận văn học. Lập luận chặt chẽ, đủ bố cục 3 phần, văn phong trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi dùng từ, diễn đạt, ngữ pháp...
    * Biểu điểm:
    - Điểm 6-7: Bài làm có bố cục rõ ràng (có đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài), kết cấu chặt chẽ (sử dụng hình thức kết cấu phù hợp), giới thiệu được đầy đủ những nội dung nêu trên, diễn đạt lưu loát, chữ viết cẩn thận.
    - Điểm 5-6: Bài làm có bố cục rõ ràng (có đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài), kết cấu chặt chẽ (sử dụng hình thức kết cấu phù hợp), giới thiệu tương đối đầy đủ những nội dung nêu trên.
    - Điểm 4-3: Bài làm có bố cục rõ ràng (có đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài), nhưng nội dung bài Vội vàng còn thiếu
    - Điểm 2-1: Bố cục bài làm chưa thật rõ ràng, có giới thiệu về bài thơ nhưng còn sơ lược, chung chung.
    Trên cơ sở những mức điểm trên, giám khảo linh hoạt cho các mức điểm còn lại dựa vào thực tế bài làm của học sinh.

  2. The Following User Says Thank You to chiltm.quynhon For This Useful Post:

    kieuptt.nhatrang (06-04-2011)

+ Trả lời Chủ đề

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình