+ Trả lời Chủ đề
Kết quả 1 đến 1 của 1

Chủ đề: Phương pháp ra đề trắc nghiệm

  1. #1
    phungdm.nhatrang's Avatar

    Họ và Tên : Đoàn Minh Phụng
    Giới Tính : Nam
    Giáo Viên
    Ngày tham gia
    Dec 2010
    Đang ở
    Nha Trang - Khánh Hòa
    Tuổi
    40
    Bài viết
    67
    Thanks
    2
    Thanked 113 Times in 51 Posts

    Phương pháp ra đề trắc nghiệm

    1. Câu dẫn:

    Chức năng chính của câu dẫn:

    • Đặt câu hỏi
    • Đưa ra yêu cầu cho học sinh thực hiện hoặc
    • Đặt ra vấn đề cho học sinh giải quyết.

    Giáo viên đưa ra một câu dẫn và học sinh sẽ hiểu đâu là:

    • Câu hỏi phải trả lời
    • Yêu cầu cần thực hiện hoặc
    • Vấn đề cần giải quyết

    2. Các phương án, các lựa chọn:

    Chức năng chính của các khả năng là cung cấp một vài lựa chọn về đáp án cho câu hỏi đặt ra từ câu dẫn.

    Giáo viên cần sắp xếp các khả năng theo thứ tự có nghĩa (logic, theo số thứ tự, theo bảng chữ cái, …). Ví dụ, sắp xếp theo chuỗi thời gian các sự kiện xảy ra, theo kích thước của vật (to, trung bình, nhỏ).

    Mục đích của việc sắp xếp các phương án theo thứ tự có nghĩa là:

    • Không muốn đưa ra một ví dụ làm đầu mối cho học sinh tìm ra câu trả lời (đối với học sinh không học bài)
    • Tiết kiệm thời gian cho học sinh (đối với học sinh thuộc bài)

    Có hai loại khả năng lựa chọn:

    a. Câu nhiễu hoặc câu nền:

    Câu nhiễu: là câu trả lời hợp lý (nhưng không chính xác) đối với câu hỏi hoặc vấn đề được nêu ra trong câu dẫn. Câu nhiễu phải nghe có vẻ hợp lý đối với học sinh không học bài, không có kiến thức nhưng học sinh học bài sẽ nhận ra sự không hợp lý trong đó.

    Câu nền: chỉ hợp lý đối với những học sinh không đọc tài liệu một cách đầy đủ và không hợp lý đối với các học sinh có kiến thức như giáo viên mong muốn.

    b. Lựa chọn đúng, đáp án chính, lựa chọn chính, chủ yếu:

    Thể hiện sự lựa chọn của học sinh với đáp án chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hoặc vấn đề mà giáo viên đưa ra.

    Dưới đây là 11 tiêu chí cơ bản để giám sát chất lượng của câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
    1. Đề kiểm tra có đánh giá những nội dung quan trọng của mục tiêu chương trình giảng dạy?
    2. Câu hỏi có phù hợp với tiêu chí đề kiểm tra về phương diện yêu cầu thực hiện, nội dung cần nhấn mạnh và số điểm cho từng câu hỏi hay không? (đáp ứng ma trận đề)
    3. Đề kiểm tra có đưa ra những câu hỏi trực tiếp hay đặt ra các vấn đề cụ thể?
    4. Các câu hỏi được đưa ra có dựa trên các lời diễn giải hơn là chỉ đơn thuần trích dẫn các từ ngữ/câu trong sách giáo khoa hay không?
    5. Cách diễn đạt và cấu trúc của câu hỏi có đơn giản dễ hiểu hay không?
    6. Câu trả lời sai trong các lựa chọn có được diễn đạt hợp lý để ngay cả học sinh trung bình cũng không nhận thấy lựa chọn này vô lý rõ ràng hay không?
    7. Mỗi lựa chọn sai dựa trên lỗi thông thường học sinh hay mắc phải hoặc dựa trên nhận thức/quan niệm sai?
    8. Lựa chọn đúng của một câu hỏi có độc lập với lựa chọn đúng của các câu hỏi khác hay không?
    9. Tất cả các lựa chọn có đồng nhất và phù hợp với nội dung của câu hỏi hay không?
    10. Người ra đề đã cố gắng hạn chế sử dụng câu trả lời “tất cả các câu đều đúng” hay “không có câu nào đúng” hay chưa? (Nếu trong đề có lựa chọn “tất cả các câu đều đúng” hay “không có câu nào đúng” là đề kém chất lượng)
    11. Chỉ có một đáp án đúng hoặc đáp án chính xác nhất?

    (Nguồn: Trích từ tài liệu “Hướng dẫn giáo viên để kiểm tra trên lớp tốt hơn: Phương pháp đánh giá thẩm định” – Tác giả: A.J.Nitko và T-C Hsu, 1987, Pittsburgh, PA: Viện thực hành và nghiên cứu giáo dục, Khoa giáo dục, Trường ĐH Pittsburgh)

    Ví dụ về câu hỏi kém chất lượng:

    W.E.B DuBois:

    A. Tích cực hoạt động vì quyền lợi và sự tham gia chính trị toàn diện cho người Mỹ gốc Phi
    B. Dạy rằng nhu cầu cấp thiết đối với người Mỹ gốc Phi là cải thiện tình hình kinh tế bằng cách học kinh doanh và làm nghề thủ công
    C. Tập trung giúp đỡ người Mỹ gốc Phi thông qua liên minh quốc gia
    D. Lập ra hội liên hiệp nghiên cứu về cuộc sống và lịch sử của người da đen

    Câu dẫn không đặt ra câu hỏi hoặc vấn đề cần giải quyết, học sinh không hiểu công việc phải làm là gì, học sinh phải dùng nhiều sức để hiểu ý định của người ra đề.
    Đoàn Minh Phụng
    (Biên soạn theo tài liệu của GS.TS Anthony Nitko)

  2. The Following User Says Thank You to phungdm.nhatrang For This Useful Post:

    hanhntm.nhatrang (11-04-2011)

+ Trả lời Chủ đề

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình