TRƯỜNG THPT ISCHOOL QUY NHƠN NGÂN HÀNG ĐỀ THI
HKII - Năm học : 2011 – 2012 Môn : Ngữ văn . Lớp : 10
Thời gian làm bài : 90 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm ;15 phút )
1. Nguyễn Trãi có hiệu là gì ?
A. Thanh Hiên. B. Ức Trai.
C. Yên Đổ. D. Bạch Vân.
2. Trong thơ văn Nguyễn Trãi, tác phẩm nào được gọi là áng “thiên cổ hùng văn” ?
A. Lam Sơn thực lục. B. Dư địa chí.
C. Quân trung từ mệnh tập. D. Bình Ngô đại cáo.
3. Câu văn nào cho thấy lí tưởng, hoài bão lớn của Lê Lợi ?
A. Quên ăn vì giận, sách lược thao suy xét đã tinh.
B. Căm giặc nước thề không cùng sống.
C. Tấm lòng cứu nước vẫn đăm đăm muốn tiến về đông.
D. Cỗ xe cầu hiền thường chăm chắm còn dành phía tả.
4. “Trích diễm thi tập” bao gồm thơ của các nhà thơ ở thời kì nào ?
A. Thời Trần. B. Thời Lê.
C. Từ thời Trần đến thế kỉ XV thời Lê. D. Từ thời Trần đến thời Lê.
5. Câu nói của Trần Quốc Tuấn “Tên loạn thần là từ đứa con bất hiếu mà ra” chỉ về:
A. Hưng Vũ Vương. B. Hưng Nhượng Vương Quốc Tảng.
C. Chu Vũ Vương. D. Cả A, B, C đều sai.
6. Những phương pháp thuyết minh nào thường gặp ?
A. Định nghĩa, chú thích, dùng số liêu.
B. Phân tích, phân loại, liệt kê.
C. Giảng giải nguyên nhân, kết quả, nêu ví dụ, so sánh.
D. Tất cả các phương pháp trên đều đúng.
7. “Truyền kì mạn lục” là tác phẩm ra đời vào thế kỉ:
A. Thế kỉ XIII. B. Thế kỉ XIV.
C. Thế kỉ XV. D. Thế kỉ XVI.
8. Trong những từ dưới đây, từ nào viết sai ?
A. Trau chuốt. B. Đẹp đẻ.
C. Lãng mạn. D. Chặt chẽ.
9. Nhận xét nào sau đây đúng với tiểu thuyết “Tam quốc diễn nghĩa” của La Quán Trung ?
A. “Tam quốc diễn nghĩa” là bộ tiểu thuyết ra đời trước tiên, mở đầu cho khuynh hướng viết lại chuyện lịch sử.
B. “Tam quốc diễn nghĩa” là bộ truyện thành công nhất của khuynh hướng kể lại chuyện lịch sử.
C. “Tam quốc diễn nghĩa” là bộ tiểu thuyết ra đời cuối cùng của tiểu thuyết Minh _ Thanh.
D. Cả A, B đều đúng.
10. Tác phẩm chữ Hán của Nguyễn Du là:
A. Thanh Hiên thi tập. B. Đoạn trường tân thanh.
C. Văn tế thập loại chúng sinh. D. Cả A, B, C đều đúng.
11.Trong các đặc trưng sau, đặc trưng nào là cơ bản nhất của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ?
A. Tính hình tượng. B. Tính truyền cảm.
C. Tính cá thể hóa. D. Cả A, B, C đều đúng.
12. Đặc sắc về nghệ thuật của trích “Trao duyên” là:
A.. Tả cảnh. B. Tả tình.
C. Tả cảnh ngụ tình. D. Miêu tả nội tâm nhân vật.
II. PHẦN TỰ LUẬN : ( 7 điểm ; 75 phút )
Vẻ đẹp hình tượng người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích “Chí khí anh hùng” ( Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)













































HƯỚNG DẪN CHẤM

I. PHẦN TRẮC NGHỆM : ( 3 điểm)

- Học sinh trả lời đúng mỗi câu hỏi trắc nghiệm được 0,25 điểm.
- Đáp án có gạch chân là đáp án đúng.
II.PHẦN TỰ LUẬN : ( 7 điểm )
1. Yêu cầu về kỹ năng :
Học sinh có kĩ năng viết bài văn nghị luận văn học. Bài viết phải sạch sẽ, rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, lỗi diễn đat...
2.Yêu cầu kiến thức: Học sinh có thể trình bày linh hoạt theo nhiều cách khác nhau , nhưng bài văn cần đảm bảo các ý cơ bản sau :
a.Giới thiệu chung:
- Giới thiệu đoạn trích Chí khí anh hùng.
- Khái quát về nhân vật Từ Hải (trong đoạn trích, với cuộc đời Kiều)
b. Từ Hải là người anh hùng có lí tưởng làm nên sự nghiệp lớn:
- Hình ảnh người anh hùng hiện lên kì vĩ, lớn lao với hình ảnh "thanh gươm yên ngựa" và được so sánh với chim bằng (loại chim huyền thoại được dùng để so sánh với chí lớn của nam nhi)...
- Khát vọng, chí khí lớn lao của người anh hùng được thể hiện qua bút pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ: "động lòng bốn phương", "trời bể mênh mang","bốn bể"... Sự nghiệp lớn mà Từ Hải khao khát là: “Bao giờ m*êi vạn tinh binh /Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường” (Câu thơ có cả âm thanh, hình ảnh, sắc màu cụ thể hóa uớc vọng lớn lao của Từ Hải).
c. Không chỉ ý thức rõ ràng về tài năng, lí tưởng của mình mà Từ Hải còn quyết tâm thực hiện lí tưởng đó.
- Từ đã vượt qua những níu kéo của tình cảm cá nhân riêng tư, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.
- Từ Hải tin vào tài năng, sức mạnh của bản thân, tin vào tương lai tươi sáng: "Bằng nay bốn bể không nhà" nhưng sẽ có ngày nắm trong tay "mười vạn tinh binh", và ngày đó sẽ không xa "Đành lòng chờ đó ít lâu/ Chầy chăng là một năm sau vội gì"
* Tóm lại: Với khuynh hướng lí tưởng hóa, Nguyễn Du đã xây dựng nên hình tượng người anh hùng Từ Hải với phẩm chất và chí khí phi thường. Từ Hải chính là ước mơ công lí trong Truyện Kiều.
d. Khẳng định giá trị đoạn thơ và tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du.
III. BIỂU ĐIỂM :
Điểm 6-7 : Đáp ứng đầy đủ tất cả các yêu cầu trên .Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt .
Điểm 4-5 : Đáp ứng 2/3 các yêu cầu trên .Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả , diễn đạt .
Điểm 2-3 : Đáp ứng 1-2 nội dung yêu cầu trên .Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả , diễn đạt .
Điểm 1 : Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý , mắc quá nhiều lỗi chính tả , diễn đạt , ngữ pháp .
Điểm 0 : Bỏ giấy trắng .