TRƯỜNG THPT CLC CHU VĂN AN NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học: 2011 – 2012 Môn: Địa lí 10
 
Đề 1:

I. Phần trắc nghiệm (3 điểm; 15 phút)
Câu 1: Việc trao đổi, tiếp cận cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, các nước là vai trò của nguồn lực?
A. Vị trí địa lý B. Tài nguyên thiên nhiên
C. Kinh tế - xã hội D. Lực lượng lao động
Câu 2: Đất biển, khoáng sản, khí hậu, sinh vật là loại tài nguyên của yếu tố nào?
A. Vị trí địa lý B. Tự nhiên
C. Vị trí địa lý và tự nhiên D. Kinh tế - xã hội
Câu 3: Trên thế giới hiện nay, số lao động tham gia hoạt động nông nghiệp là bao nhiêu?
A. Trên 30% B. Trên 35% C. Trên 40% D. Trên 47%
Câu 4: Đặc điểm quan trọng nào sau đây để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp?
A. Máy móc B. Đất trồng
C. Khí hậu D. Nguồn nước
Câu 5: Tăng sản lượng nông nghiệp chủ yếu do mở rộng diện tích đất trồng trọt đó là hình thức?
A. Quản canh B. Xen canh
C. Thâm canh D. Xen canh và thâm canh
Câu 6: Có 3 loại cây lương thực chủ yếu trên thế giới là cây lương thực nào?
A. Lúc gạo, cao lương, kê B. Lúa gạo, lúc mì, ngô
C. Lúa mì, ngô, kê D. Lúa mì, ngô, cao lương.
Câu 7: Quốc gia nào sau đây sản xuất lúa gạo nhiều nhất thế giới năm 2003?
A. Hoa kì B. Liên Bang Nga.
C. Trung Quốc D. Brazil
Câu 8: Các sản phẩm cây công nghiệp là các mặt hàng xuất khẩu quan trọng ở nhiều nước đang phát triển thuộc miền nào?
A. Miền nhiệt đới B. Miền cận nhiệt
C. Miền nhiệt đới và cận nhiệt D. Miền ôn đới
Câu 9: Quốc gia nào sau đây có diện tích rừng trồng lớn nhất thế giới?
A. Trung Quốc. B. Hoa Kì
C. Brazil D. Ac-hen-ti-na
Câu 10: Tính chất nào sau đây là đặc điểm của sản xuất công nghiệp?
A. Tính chất phân tán B. Tính chất tập trung
C. Tính chất tập trung cao độ
Câu 11: Nhóm nước nào tập trung nhất ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ?
A. Các nước phát triển B. Các nước đang phát triển
C. Các nước ở Trung cận đông D. Các nước công nghiệp mới
Câu 12: Chiếm sản lượng điện nhiều nhất thế giới hiện nay là quốc gia nào?
A. Hoa Kì B. Nhật Bản
C. Trung Quốc D. Pháp
II. Phần tự luận (7 điểm; 30 phút)
Câu 1: (3 điểm) Em có hiểu biết gì về sự phát triển diện lực ở Việt Nam?
Câu 2: (4 điểm) Cho bảng số liệu sản lượng than và dầu mỏ trên thế giới: 1950 – 2003.
(Đơn vị: Triệu tấn)

Năm 1950 1960 1970 1980 1990 2003
Than 1820 2603 2936 3770 3387 5300
Dầu mỏ 523 1052 2336 3066 3331 3904

a) Hãy vẽ biểu đồ thình cột?
b) Nhận xét.

ĐÁP ÁN
Môn: Địa lý lớp 10

I. Trắc nghiệm:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án A B C B A B C C A C B A

II. Tự luận:


Câu 1
(3điểm) Sự phát triển điện lực ở Việt Nam:
- Sản lượng điện nước ta tăng nhanh cùng với việc có nhiều nhà máy nhiệt điện và thủy điện mới đưa vào hoạt động.
- Năm 2004: Sản lượng điện đạt 46 tỉ Kwh
- Sản lượng điện bình quân trên đầu người đạt 561 Kwh/người.

1.0



1.0

1.0
Câu 2
(4điểm) a) Vẽ biểu đồ cột chính xác, đẹp, thẩm mỹ.
b) Nhận xét:
- Sản lượng than và dầu mỏ đều tăng.
- Sản lượng than tăng 2,9 lần.
- Sản lượng dầu mỏ tăng 7,4 lần.
- Sản lượng dầu mỏ tăng nhanh hơn sản lượng than.


2.0


0.5

0.5
0.5
0.5




















TRƯỜNG THPT CLC CHU VĂN AN NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học: 2011 – 2012 Môn: Địa lí 10
 

Đề 2:

I. Phần trắc nghiệm (3 điểm; 15 phút)
Câu 1: Hiện nay trung bình cứ mỗi phút trái đất lại mất đi bao nhiêu hecta rừng?
A. 20 ha B. 30 ha
C. 40 ha D. 50 ha
Câu 2: Ý nào sau đây sai khi phân loại tài nguyên nào là vô tận?
A. Nguồn nước B. Không khí
C. Năng lượng mặt trời D. Các loại khoáng sản
Câu 3: Nước nào phát thải lớn nhất các loại khí gây hiệu ứng nhà kính?
A. Hoa Kì B. Nhật Bản
C. CHLB Đức D. Canada
Câu 4: Đại hội đồng Liên hợp quốc quyết định chọn “Ngày môi trường thế giới” là?
A. Ngày 5 tháng 6 B. Ngày 6 tháng 5
C. Ngày 6 tháng 7 D. Ngày 7 tháng 6
Câu 5: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, được thành lập vào thời gian nào? Ở quốc gia nào?
A. 08/08/1976 tại Thái Lan B. 10/08/1968 tại Philippin
C. 08/10/1969 tại In-đô-nê-xi-a D. 12/12/1969 tại Xin-ga-po
Câu 6: Tổ chức thương mại thế giới thường được gọi là?
A. APEC B. OPEC C. WTO D. NAFTA
Câu 7: Do quy luật cung cầu, nên giá cả thị trường thường xuyên bị biến động thì các hoạt động nào ngày càng quan trọng?
A. Cải tiến kĩ thuật sản xuất B. Các hoạt động tiếp thị
C. Nâng cao chuyên môn cho người sản xuất D. Mở rộng thị trường.
Câu 8: Yếu tố nào sau đây sai khi cung lớn hơn cầu?
A. Giá cả thị trường có xu hướng giảm
B. Có lợi cho người mua
C. Không có lợi cho người bán
D. Sản xuất có khả năng phát triển.
Câu 9: Để đo giá trị của hàng hóa và dịch vụ , cần có vật ngang giá, hiện nay vật ngang giá đó là?
A. vàng B. Tiền
Câu 10: Kênh Xuy-ê đuo57c đào cắt ngang eo đất Xuy-ê của quốc gia nào sau đây?
A. Ai cập B. Li bi C. I-Ran D. I-Rắc
Câu 11: Kênh Xuy-ê dài bao nhiêu km?
A. 195 km B. 159 km
C. 519 km D. 915 km
Câu 12: Hoa Kì trao trả hoàn toàn kênh đào Pa-na-ma cho nhân dân Pa-na-ma vào thời gian nào?
A. Tháng 1/1997 B. Tháng 6/1998
C. Tháng 12/1999 D. Tháng 2/2000





II. Phần tự luận (7 điểm; 30 phút)
Câu 1: (3điểm) Tại sao phải nhấn mạnh đến vai trò của các kênh đào?
Câu 2: (4điểm) Ngành thương mại có những vai trò gì?



ĐÁP ÁN
Môn: Địa lý lớp 10

I. Trắc nghiệm:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án B D A A D C D D B A A C


II. Tự luận:

Câu 1
(3 điểm) Phải nhấn mạnh đến vai trò của các kênh đào vì:
- Nhờ có kênh đào mà các lưu vực vận tải đường sông được nối với nhau.
- Các kênh đào được xây dựng vượt qua các trở ngại về địa hình.
- Cần phải có các giải pháp kĩ thuật mới thực hiện được.


1.0

1.0

1.0

Câu 2
(4điểm) Vai trò của ngành thương mại.
- Thương mại là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
- Có tác động lớn đến việc thay đổi cả qui mô số lượng và chất lượng sản xuất.
- Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
- Hình thành và phát triển các ngành chuyên môn hóa và vùng chuyên môn hóa.
- Làm thay đổi thị hiếu tiêu dùng, nhu cầu tiêu dùng của xã hội.



0.5
1.0

0.5
1.0

1.0




















TRƯỜNG THPT CLC CHU VĂN AN NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học: 2011 – 2012 Môn: Địa lí 10
 
Đề 3:

I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm; 15 phút)
Câu 1: Ở nhiều nước trên Thế giới, người ta chia các ngành dịch vụ thành mấy nhóm?
A. 3 nhóm B. 2 nhóm C. 4 nhóm D. 5 nhóm
Câu 2: Tính chất nào sau đây là đặc điểm của sản xuất công nghiệp?
A. Tính chất tập trung cao độ B. Tính chất tập trung
C. Tính chất phân tán D. Tính chất vừa phân tán vừa tập trung
Câu 3: Phương tiện vận tải đặc trưng của vùng hoang mạc thường sử dụng là:
A. Ôtô B. Đường sắt C. Lạc đà D. Đường sông
Câu 4: Quốc gia có sản lượng điện lớn nhất thế giới hiện nay?
A. Nhật Bản B. Trung Quốc C. Hoa Kì D. Canada
Câu 5: Ngành công nghiệp chủ đạo và quan trọng nhất của công nghiệp sản xuất tiêu dùng là:
A. Sành-sứ-thủy tinh B. Nhựa C. Dệt-may D. Da-giày
Câu 6: Nối liền Địa Trung Hải và Biển Đỏ là kênh đào nào sau đây?
A. Kênh Xuy-ê B. Kênh La-na-ma C. Kênh Kiên D. Các ý trên sai
Câu 7: Sản xuất kim loại màu nhiều nhất thế giới là ở nhóm nước nào?
A. Các nước phát triển và đang phát triển B. Các nước công nghiệp mới
C. Các nước đang phát triển D. Các nước phát triển
Câu 8: Ngành công nghiệp nào là cơ sở để phát triển một nền công nghiệp hiện đại?
A. Công nghiệp điện tử - tin học B. Công nghiệp luyện kim đen
C. Công nghiệp hóa chất D. Công nghiệp điện lực
Câu 9: Dầu mỏ được phát hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm nào?
A. 1990 B. 1850 C. 1989 D. 1859
Câu 10: Các phương tiện thông tin được coi là sớm nhất của loài người dùng để cầu cứu?
A. Các phương tiện giao thông thô sơ (Ngựa) B. Đốt lửa
C. Thổi tù và D. Đánh trống
Câu 11: Ở Hoa Kỳ và Tây Âu vận tải bằng ôtô đang bị ngành giao thông nào cạnh tranh khốc liệt?
A. Ngành hàng không B. Ngành đường sắt C. Ngành đường sông D. Ngành đường biển
Câu 12: Khu vực có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới là:
A. Mĩ Latinh B. Trung Đông C. Nga và Đông Âu D. Bắc Mĩ

II. Phần tự luận (7 điểm; 30 phút)
Câu 1: Giao thông hàng không có öu điểm và nhược điểm gì?
Câu 2: Nêu sự phân loại của các ngành dịch vụ?
Câu 3: Cho bảng số liệu:
Tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950 -1990
(Đơn vị:%)

Năm

Sản phẩm
1950
1960
1970
1980
1990
Điện 100 238 513 823 920
Thép 100 183 314 361 407

a) Vẽ hai đường biểu diễn trên cùng một hệ toạ độ.
b) Nhận xét và giải thích


ĐÁP ÁN
Môn: Địa lý lớp 10

I. Trắc nghiệm:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án A A C C C A D D D A A A

II. Phần tự luận:


Câu Nội dung Điểm
1
(3 điểm) *Giao thông hàng không:
Ưu điểm:
+ Tốc độ vận chuyển nhanh mà không có phương tiện nào sánh kịp
+ Chủ yếu là vận chuyển hành khách quốc tế
+ Đảm nhận tuyến đường xa giao lưu quốc tế
Nhược điểm:
+ Cước phí vận chuyển rất đắt
+ Trọng tải thấp
+ Chất thải từ động cơ máy bay là nguyên nhân gây thủng tầng ôdôn

0,5
0,5
0,5

0,5
0,5
0,5
2
(1 điểm) Dịch vụ được chia làm 3 loại:
-Dịch vụ kinh doanh:giao thông,tài chính,thông tin liên lạc…
-Dịch vụ tiêu dùng:y tế,giáo dục,du lịch…
-Dịch vụ công:hành chính công,hoạt động các đoàn thể…
0.5
0.25
0.25
3
(3 điểm) - Vẽ biểu đồ đường đúng, chính xác đẹp, có tên, chú giải
- Nhận xét và giải thích:
+ Điện: Tốc độ phát triển nhanh nhất là từ năm 1980 trở đi
Là ngành năng lượng trẻ, gắn liền phát triển của khoa học kỹ thuật
+ Thép: Tốc độ phát triển nhanh, nhất là từ năm 1970 trở đi
Sử dụng nhiều trong chế tạo máy, xây dựng, đời sống 2.0

0.25
0.25
0.25
0.25





















TRƯỜNG THPT CLC CHU VĂN AN NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học: 2011 – 2012 Môn: Địa lí 12
 

Đề 1:

Câu 1(4điểm): So sánh tổ chức lãnh thổ công nghiệp với tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?

Câu 2(3điểm): Hãy nêu vai trò của giao thông vận tải trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?

Câu 3(3điểm): Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THAN VÀ ĐIỆN
(Đơn vị %)
Năm Than Điện
1975 100 100
1980 100 151
1990 88 362
2000 223 1098
2004 503 1896


a) Vẽ đường biểu diễn trên cùng một hệ tọa độ.
b) Nhận xét.
























ĐÁP ÁN
Môn: Địa lý lớp 12


CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
Câu 1
(4điểm) So sánh tổ chức lãnh thổ công nghiệp và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
- Tính chất tập trung cao độ.
- Hai giai đoạn không thể theo trình tự bắt buộc, có thể tiến hành đồng thời cách xa nhau về mặt không gian
- Tập trung nhiều lao động.
- Tạo ra, một khối lượng sản phẩm gấp nhiều lần so với sản xuất nông nghiệp. - Tính chất phân tán trong không gian.
- Các giai đoạn phải theo trình tự bắt buộc ở từng khâu nhất định, phạm vi không gian gần.

- Tập trung ít lao động.

- Tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất định.





1.0

1.0





1.0

1.0
Câu 2
(3điểm) Vai trò của giao thông vận tải.
- Đảm bảo các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa ở vùng núi.
- Nhân tố quan trọng trong phân bổ sản xuất và phân bố dân cư.
- Củng cố tínht hống nhất của nền kinh tế.
- Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhând ân.
- Tăng cường sức mạnh an ninh quốc phòng.

0.5
0.5
0.5

0.5
0.5
0.5
Câu 3
(3điểm)
a) Vẽ biểu đồ chính xác, đẹp, điền đầy đủ thông tin.
b). Nhận xét:
- Từ 1975 – 2004 sản lượng than và điện đều tăng.
- Than tăng 5 lần, nhưng không ổn định.
- Điện tăng gần 19 lâ2n, tăng nhanh nhất sau năm 2000.

2.0

0.5
0.25
0.25











TRƯỜNG THPT CLC CHU VĂN AN NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học: 2011 – 2012 Môn: Địa lí 12
 

Đề 2:


Câu 1:Hãy trình bày một số phương hướng chính để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ.

Câu 2:Tại sao việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.

Câu 3:Dựa vào bảng số liệu:
Cơ cấu giá trị xuất,nhập khẩu của nước ta

(Đơn vị:%)

Năm 1990
1992
1995
1999
2005

Xuất khẩu
46.6
50.4
40.1
49.6
46.9

Nhập khẩu
53.4
49.6
59.9
50.4
53.1


a :Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sư thay đổi cơ cấu giá trị xuất,nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 1990-2005.

b :Nhận xét.

























ĐÁP ÁN
Môn:Địa lí12


Câu
Nội Dung
Điểm


1(4điểm) Một số phương hướng chính để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ:
-Tăng cường cơ sở năng lượng cho vùng:
+Do Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành CN,dịch vụ,nhu cầu năng lượng của các vùng ngày càng lớn .
+Cơ sở năng lượng của các vùng đã và đang giải quyết từ các nguồn.
-Tăng cường cơ sở hạ tầng(GTVT,TTLL)
-Mở rộng đầu tư nước ngoài,chú trọng đầu tư vào các ngành CN trọng điểm,ngành công nghệ cao.
-Chú trọng giảm thiểu tác động môi trường,có các biện pháp chống ô nhiễm môi trường.
0.5

0.5

1.0

1.0

1.0


2(3điểm) Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ vì:
-Cho phép khai thác có hiệu quả TNTN để hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.
-Thúc đẩy các mối liên hệ kinh tế với các vùng khác trong nước và quốc tế.
-Phát triển các tuyến giao thông đường bộ giúp khai thác tiềm năng và thúc đẩy sự phát triển KT khu vực phía tây,tạo ra sự phân công theo lãnh thổ hoàn chỉnh hơn.
-Cho phép khai thác thế mạnh nổi bật về KT biển của vùng đó:
+Phát triển các hệ thống cảng nước sâu.
+Hình thành các khu CN tập trung,khu chế xuất và khu KT mở. 0.5

0.5


0.5

0.5

0.5

0.5



3(3điểm) a :Vẽ biểu đồ miền chính xác,thẩm mĩ,đầy đủ thông tin(đơn vị,tên biểu đồ,chú giải)
b :Nhận xét:
-Cơ bản nước ta vẫn trong tình trạng nhập siêu:
+Năm 1995 nhập khẩu 59.9%.
-Năm 1992 cán cân ngoại thương nước ta xuất siêu nhẹ;
+Xuất khẩu đạt 50.4% so với nhập khẩu. 1.5


0.5
0.25
0.5
0.25